Tư vấn du học
Du Học Canada
Thông Tin Chung
Vị Trí Địa Lý Canada | Vị Trí Địa Lý Canada |
|
|
|
Vị trí địa lý: Nằm ở miền Bắc lục địa Bắc Mỹ, giáp bang Alaska (Hoa Kỳ), Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Thái Bình Dương.Là nước lớn thứ 2 thế giới (sau Nga); có vị trí chiến lược giữa Nga và Mỹ qua tuyến đường cực bắc. Tọa độ: 60000 vĩ bắc, 95000 kinh tây. Diện tích: 9.976.140 km2.
Khí hậu: Đa dạng, từ ôn đới ở phía nam tới cận bắc cực và bắc cực ở phía bắc. Nhiệt độ trung bình tháng 1: -350C ở phía bắc, 40C ở phía Nam, tháng 7: 210C ở phía nam, 40C ở phía bắc. Lượng mưa trung bình: 150 mm ở phía bắc, 1.250 mm ở vùng Alaska và 2.500 mm ở vùng ven Thái Bình Dương.
Địa hình: Phần lớn là đồng bằng, núi ở phía tây và đất thấp ở phía đông nam.
Tài nguyên thiên nhiên: Niken, kẽm đồng, vàng, chì, môlíp, đen, bạc, dầu mỏ, khí tự nhiên, than, gỗ, cá v.v..
Dân số: 32.805.000 người (ước tính năm 2005)
Các dân tộc: Người Anh (28%), người Pháp (23%), người châu Âu khác (15%), người da đỏ (2%), các dân tộc khác (chủ yếu là người châu Á, châu Phi, Arập – 6%), người lai (26%)
Ngôn ngữ chính: Tiếng Anh, tiếng Pháp; tiếng Italia, Tâu Ban Nha cũng được sử dụng.
Lịch sử: Năm 1497 những người châu Âu đầu tiên đến Canađa. Năm 1605, người Pháp và năm 1623 người Anh đã thiết lập những lãnh địa thực dân ở đây. Năm 1867, Canađa được tự trị bao gồm 4 tỉnh Ontario, Quebec, Niva Seotia và New Brunswick. Năm 1870, Manibota; năm 1871, British Columbia; năm 1873, Prince Eduward Island và năm 1905, Aiberta và Sasatchewan gia nhập Canada. Năm 1931, Anh công nhận độc lập của Canađa.
Tôn giáo: Đạo Thiên chúa (47%), Đạo Tin lành (29%), Anh quốc giáo (18%)
Tổ chức nhà nước: Chính thể: Dân chủ nghị viện. Các khu vực hành chính: 10 tỉnh và 3 hạt*: Alberta, British Columbia, Manitoba, New Brunswick, Newfoundland, Northwest Territories*, Nova Scotia, Nunavut*, Ontario, Prince Edward Island, Quebec, Saskatchewan, Yukon Territory* Hiến pháp: Thông qua ngày 17-4-1982 . Cơ quan hành pháp: Đứng đầu nhà nước: Nữ hoàng Anh, đại diện bởi Toàn quyền. Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng Bầu cử: Theo chế độ quân chủ cha truyền con nối; Toàn quyền do Nữ hoàng bổ nhiệm. Sau bầu cử, người lãnh đạo của Đảng chiếm đa số trong Hạ nghị viện được Toàn quyền chỉ định làm Thủ tướng. Cơ quan lập pháp: Quốc hội gồm 2 viện: Thượng viện (có 104 thành viên được toàn quyền bổ nhiệm theo đề nghị của Thủ tướng, có thể làm việc cho đến 75 tuổi) và Hạ viện (301 thành viên được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm). Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao, các thẩm phán được Thủ tướng bổ nhiệm Toàn quyền thông qua . Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu. Các đảng phái chính: Đảng Tự do, Khối Quebéc, Đảng Cải cách, Đảng Dân chủ mới, Đảng Bảo thủ cấp tiến.
Kinh tế: Tổng quan: Canađa có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai rộng lớn, thuộc nhóm các nước công nghiệp phát triển cao (G7). Ngành khai thác khoáng sản và dịch vụ đã biến nước này từ nước nông nghiệp thành nước công nghiệp hiện đại. Hiện nay, tăng trưởng hàng năm của Canađa đạt mức 3%, thất nghiệp thấp, lực lượng lao động lành nghề, công nghệ sản xuất tiên tiến, Canađa đang hướng tới một xã hội thông tin trên cơ sở hạ tầng hiện đại. Sản phẩm công nghiệp: Kim loại, thiết bị giao thông vận tải, hóa chất, dầu khí, gỗ, giấy, dược phẩm, thực phẩm, cá. Sản phẩm nông nghiệp: Ngũ cốc, hạt cỏ dầu, hoa quả, các sản phẩm gia súc, gia cầm, sữa, đồ uống.
Giáo dục: Giáo dục mang tính chất cưỡng bức và miễn học phí trong 8 năm, bắt đầu từ độ tuổi 6-7. Ở Quebéc hầu hết học sinh được dạy bằng tiếng Pháp. Mỗi tỉnh đều có các trường cao đẳng và đại học của riêng mình. Các trường cao đẳng thường được Chính phủ liên bang và chính quyền địa phương tài trợ. Sinh viên phải đóng học phí đào tạo.
Thủ đô: Ôttaoa (Ottawa) Các thành phố lớn: Toronto, Montréal, Vancouver, Edmonton, Calgary... Đơn vị tiền tệ: đôla Canađa (Can$); 1 Can$ = 100 cent Quốc khánh: 1-7 (1867) Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 21/8/1973. Tham gia các tổ chức quốc tế: AfDB, APEC, AsDB, BIS, EBRD, FAO, G-7, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ISO, ITU, NATO, OAS, OECD, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v.. Danh lam thắng cảnh: Thành phố Montréal, lễ hội mùa đông ở Québec, Liên hoan Vancouver, hội đua thuyền Nuiphunlen, các công viên quốc gia. Mã vùng điện thoại: 1 Tên miền Internet: .ca Đăng ký nhận những bài viết liên quan với chủ đề này: Nhấn vào đây để quay về trang chủ Cleverlearn Lưu bài này tại Bookmarking yêu thích của bạn: ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() Tin mới hơn:
|